02:56 EDT Thứ sáu, 21/09/2018
1

MENU

Liên Kết

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
Các hội nghị Quốc Tế
IHA
Quỹ Viện Sĩ Y học
Bộ Y Tế
Bộ Giáo Dục - Đào Tạo
ahla
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐỔI MỚI (HPET)

Liên Kết

Trang nhất » Tin Tức » GIỚI THIỆU » Sứ mạng - Phương hướng phát triển

Sứ mạng và phương hướng phát triển

Thứ sáu - 31/07/2015 17:19
    
 
 SỨ MẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRƯỜNG
 ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2025
ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
 

 1. Sứ mạng của trường Đại học Y – Dược Hải Phòng
Đào tạo nguồn nhân lực y tế uy tín, chất lượng; là trung tâm nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe và chú trọng phát triển y dược biển đảo Việt Nam.

2. Phương hướng phát triển đến năm 2020
 
2.1.  Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ  

- Xây dựng đội ngũ cán bộ phù hợp với sự phát triển quy mô đào tạo, đảm bảo cân đối tỷ lệ giảng viên/ cán bộ viên chức; tỷ lệ giảng viên/ sinh viên (1 giảng viên trên 10-15 sinh viên). Số giảng viên có trình độ sau đại học đạt 75- 80%.
- Thành lập và phát  triển Khoa Y học biển gồm 08 bộ môn: Tâm sinh lý lao động biển và Ergonomie, Y học môi trường biển, Y học lao động và bệnh nghề nghiệp biển, Dịch tễ học đường biển và kiểm dịch cảng biển; Cấp cứu biển và Tele-Medicine, Độc học biển, Y học dưới nước và Cao áp, Y học hải đảo và dầu khí.
          






 
2.2. Đào tạo

       Triển khai, mở rộng các ngành đào tạo thuộc nhóm ngành khoa học sức khoẻ ở trình độ đại học và sau đại học.
+ Đào tạo đại học: Bác sỹ đa khoa, Bác sỹ Răng Hàm mặt, Bác sỹ Y học dự phòng, Bác sĩ Y học cổ truyền, Cử nhân điều dưỡng, Cử nhân kỹ thuật Y học, Dược sỹ Đại học
+ Đào tạo sau đại học:
- Tiến sĩ: Y tế công cộng, Nội, Ngoại, Sản, Nhi khoa
- Thạc sĩ: Nội, Ngoại, Nhi, Y tế công cộng, Y học biển.
- Bác sĩ chuyên khoa cấp I các chuyên ngành: Nội, Ngoại, Sản, Nhi, Y tế công cộng, Lao và bệnh phổi, Y học cổ truyền, Chẩn đoán hình ảnh, Bác sĩ gia đình, Răng hàm mặt, Mắt, Tai mũi họng, Hóa sinh, Y học gia đình, Ung Bướu, Tâm thần.
- Bác sĩ chuyên khoa cấp II các chuyên ngành: Ngoại chấn thương chỉnh hình, Ngoại tiêu hoá, Nội hô hấp, Nội tim mạch, Sản phụ khoa, Nhi thận tiết niệu, Quản lý y tế, Nhi hô hấp, Ngoại khoa, Nhi khoa, Nội khoa.
- Nội trú bệnh viện: Nội, Ngoại, Sản, Nhi.
+ Đào tạo liên tục (cấp chứng chỉ)
+ Liên kết đào tạo với nước ngoài  
- Quy mô đào tạo: Trung bình hàng năm nhà trường đào tạo 1500 - 2000 sinh viên và học viên sau đại học cho các mã ngành
Đào tạo, liên kết với nước ngoài: số lượng sinh viên, học viên tùy theo nhu cầu thực tế và khả năng của các bộ môn.
Ưu tiên đào tạo nhân lực y tế cho khu vực duyên hải và các vùng kinh tế biển đảo trong cả nước.
2.3. Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

- Tiếp tục tăng về số lượng, chất lượng, quy mô, cấp quản lý và phạm vi ứng dụng các đề tài nghiên cứu khoa học Y sinh học, gồm có: đề tài cấp Nhà nước, đề tài cấp Bộ, đề tài cấp Thành phố, đề tài cấp cơ sở.
- Lĩnh vực nghiên cứu: nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và triển khai kỹ thuật công nghệ mới.
- Hướng ưu tiên mũi nhọn:
+ Nghiên cứu y học cộng đồng kết hợp với chuyên sâu thực hiện tốt công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ ban đầu.
+ Nghiên cứu các lĩnh vực y học biển đảo góp phần nâng cao sức khỏe lao động trên biển và nhân dân khu vực ven biển, hải đảo.
+ Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ kỹ thuật cao phục vụ đào tạo và chăm sóc sức khoẻ nhân dân
2.4. Hợp tác quốc tế

- Duy trì các mối quan hệ truyền thống và mở rộng quan hệ với các trường đại học, các tổ chức quốc tế trong khu vực và trên thế giới nhằm: Hợp tác nghiên cứu khoa học và đào tạo, tranh thủ sự giúp đỡ về tài chính và trang thiết bị, từng bước mở rộng và hiện đại hoá nhà trường theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.
- Tiến hành công nhận các chức danh như giáo sư, giảng viên danh dự cho những cá nhân  có đóng góp đào tạo cho nhà trường.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế theo chương trình hợp tác giữa trường và các tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật.
- Thí điểm đào tạo từ xa, liên kết đào tạo với các trường đại học trên thế giới trong một số lĩnh vực mà trường có thế mạnh.
 
  2.5. Cơ sở vật chất, trang thiết bị

Cơ sở vật chất gồm:
- Diện tích đất xây dựng 52.115,9 m2 trong đó trụ sở chính Số 72A, đường Nguyễn Bỉnh Khiêm, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng là 45.185,6 m2 và bệnh viện thực hành tại 225 C, đường Lạch Tray, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng là 6.930,3 m2.
- Tại trụ sở chính được xây dựng 03 khu nhà A,B,C trong đó: Nhà A (07 tầng) diện tích xây dựng là  2.346m2, diện tích sàn là 10.914 m2. Nhà B ( 15 Tầng) diện tích xây dựng là  1.429 m2, diện tích sàn là 19.532 m2. Nhà C (05 tầng) diện tích xây dựng là  1.051 m2, diện tích sàn là 4.357 m2. Các công trình phụ trợ , hạ tầng kỹ thuật đầy đủ, đồng bộ.
- Tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng gồm có khu nhà A ( 5 Tầng) diện tích xây dựng là  315 m2, diện tích sàn là 1.584 m2. Khu nhà B ( 5 tầng) diện tích xây dựng là  443 m2, diện tích sàn là 2.218 m2. Khu nhà C ( 2 tầng) diện tích xây dựng là  270 m2, diện tích sàn là 540 m2. Khu nhà D (2 tầng) diện tích xây dựng là 98 m2, diện tích sàn là 196 m2. Khu nhà E ( 2 tầng) diện tích xây dựng là  250 m2, diện tích sàn là 500 m2 và nhà giảng đường (01 tầng) diện tích xây dựng 275 m2.
- Nhà trường có: 80 phòng học sức chứa từ 50 - 300 chỗ ngồi với diện tích 8.882,13 m2; 1 hội trường lớn với diện tích 750 m2 có sức chứa 440 chỗ; 82 phòng thí nghiệm cho các bộ môn cơ sở, cơ bản với diện tích 5.424,27 m2 và 1361 phòng thực hành lâm sàng tại 13 bệnh viện thực hành của nhà trường với diện tích 94.940,12 m2.
- Thư viện của nhà trường được bố trí tại tầng 6 nhà B (15 tầng) với diện tích là 1.176 m2, đáp ứng đủ nhu cầu học và nghiên cứu khoa của giảng viên và sinh viên.
Về quy hoạch xây dựng: Ngày 25/06/2008, UBND thành phố Hải Phòng phê duyệt quyết định số 1060/QĐ- UBND về việc phê duyệt mặt bằng quy hoạch tổng thể tỷ lệ 1/500 trường Đại học Y Hải Phòng; Ngày 23/10/2017, Sở xây dựng Hải Phòng có văn bản số 3390/SXD-QHKT về việc chấp thuận mặt bằng quy hoạch tổng thể tỷ lệ 1/500 bệnh viện Đại học Y Hải Phòng.
- Trường Đại học Y Dược Hải Phòng được sử dụng 1 ký túc xá tập trung 15 tầng của thành phố tại phường Kênh Dương Quận Lê Chân, có 396 phòng, diện tích sử dụng là 16.668 m2, với sức chứa 2.590 chỗ ở đủ đáp ứng nhu cầu nội trú của sinh viên.
- Trường có Khu giáo dục thể chất với tổng diện tích là 3.632 m2: 3 sân bóng chuyền, 2 sân bóng rổ, 1 sân chạy cự ly 100m, khu bóng bàn. Ngoài ra, nhà trường còn hợp đồng liên kết với một số cơ sở có điều kiện về sân bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, bể bơi, bể thử sóng để sinh viên học tập ngoại khóa phục vụ cho công tác phát triển Y dược biển đảo.
  - Hiện đại hóa trang thiết bị các phòng thực tập, labo và trung tâm huấn luyện kỹ năng y khoa đáp ứng yêu cầu dạy học và nghiên cứu khoa học công nghệ. 
2.6. Tài chính 

- Đảm bảo nguồn lực tài chính để đáp ứng nhu cầu đào tạo, nghiên cứu khoa học, sử dụng mọi nguồn lực tài chính có hiệu quả cao.
- Thực hiện nghiêm túc Nghị định 43/NĐ-CP ngày 25-4-2006 của Chính Phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.  Từng bước tăng mức hỗ trợ lương hàng tháng để nâng cao đời sống cho CBVC.

2.7. Các đơn vị phục vụ Đào tạo - Khoa học công nghệ

2.7.1. Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng:
Bệnh viện là cơ sở thực hành của Trường, thực hiện nhiệm vụ của trường trong công tác đào tạo đại học và sau đại học, nghiên cứu khoa học. Xây dựng bệnh viện có kỹ thuật cao, ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong việc khám chữa bệnh, phục vụ sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
2.7.2. Trung tâm thông tin và Thư viện:
2.7.3. Trung tâm phục vụ sinh viên & quản lý ký túc xá
2.7.4. Tạp chí Nghiên cứu khoa học
2.7.5. Trung tâm quản lý đào tạo quốc tế
2.7.6.  Trung tâm Khảo thí & Quản lý chất lượng giáo dục
2.7.7. Trung tâm Hợp tác - Phát triển đào tạo
 










Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 
1
1